Chọn ngày cưới, khai trương, động thổ, nhập trạch

Chọn ngày cho việc trọng đại: nguyên tắc chung
Bốn việc lớn nhất mà người Việt hay xem ngày là cưới hỏi, khai trương, động thổ và nhập trạch. Dù khác nhau, cả bốn đều theo một khung trạch cát chung: (1) chọn Trực và sao hợp việc; (2) ưu tiên cát thần (Thiên Đức, Nguyệt Đức, Hoàng Đạo); (3) tránh ngày xung tuổi người chủ sự. Điểm khác nhau nằm ở yếu tố trọng tâm của từng việc.
| Việc | Trọng tâm riêng | Trực thường chọn |
|---|---|---|
| Cưới hỏi | Mệnh nữ (Chi năm cô dâu) | Định, Thành, Khai, Mãn |
| Khai trương | Phương Tài Thần, hướng cửa | Mãn, Thành, Khai |
| Động thổ | Tọa hướng vs Thái Tuế | (cát thần) tránh Kiến/Phá/Bình/Thu/Bế |
| Nhập trạch | Niên mệnh chủ nhà, an bếp | Thành, Khai, Định |
Chọn ngày cưới hỏi
Đổng Công Trạch Nhật dạy: "Ngày cưới hỏi, trước hết phải xem mệnh nữ." Lấy Chi năm sinh cô dâu làm chuẩn:
- Kỵ ngày theo tuổi nữ: nữ năm Tý kỵ ngày Mão–Dậu; nữ năm Sửu kỵ ngày Thìn–Tuất; nữ năm Dần kỵ ngày Tỵ–Hợi… (theo bảng đại lợi nguyệt của nữ mệnh).
- Hợp Bát Tự hai bên: trụ ngày nam–nữ không tương xung, Chi năm không tương hình – tương hại.
- Nên chọn: ngày Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Ân, Mẫu Thương, Hoàng Đạo, có Thiên Hỷ càng tốt.
- Kỵ chọn: Nguyệt Phá, Tứ Tuyệt, Tứ Ly, Tuế Phá, Dương Công Kỵ nhật.
Chọn ngày khai trương
"Ngày khai trương, đầu tiên trọng phương vị Tài Thần, hướng cửa phải hợp Can Chi ngày."
- Nên chọn: ngày Thiên Tài, Lục Hợp, Trực Mãn – Thành – Khai.
- Kỵ chọn: Trực Phá, Bế, Thu, ngày Nguyệt Phá.
- Hợp hướng cửa hàng: Can ngày nên sinh phù Ngũ Hành tọa hướng, kỵ Can ngày khắc tọa hướng. Tọa Đông (Mộc cục) nên ngày Giáp Ất hoặc Hợi–Mão–Mùi; tọa Nam (Hỏa cục) nên ngày Bính Đinh hoặc Dần–Ngọ–Tuất.
- Hợp chủ sự: Can ngày không xung Chi năm/ngày mệnh chủ; có Thiên–Nguyệt Đức phù mệnh càng cát.
- Giờ mở cửa: lấy giờ Thiên Ất Quý Nhân là thượng, lúc Tài Thần đến cửa (xem Giờ Hoàng Đạo).
Chọn ngày động thổ, xây nhà
"Ngày động thổ tu tạo, trước định tọa hướng, sau luận sơn gia."
- Tọa hướng không được tương xung – tương khắc với Thái Tuế năm và tháng.
- Nên chọn: Thiên Đức, Nguyệt Đức, Thiên Xá, Phúc Đức, Hoàng Đạo cát nhật.
- Kỵ chọn: Trực Kiến, Phá, Bình, Thu, Bế và Nguyệt Kiến, Nguyệt Phá.
- Phương kỵ: phương Thái Tuế kỵ động thổ, phương Tam Sát kỵ tu tạo.
- Giờ khởi công: giờ Thiên Ất Quý Nhân hoặc Lục Hợp. Niên mệnh chủ nhà hợp Chi ngày thì càng tốt.
Chọn ngày nhập trạch (về nhà mới)
Nhập trạch "đồng lý" với động thổ, thêm ba điểm:
- Xét niên mệnh chủ nhà và hướng nhà.
- An cửa, an bếp vào giờ cát (bếp là chủ của một nhà).
- Vẫn tránh tọa hướng xung Thái Tuế, tránh Trực Phá/Bế và ngày xung tuổi chủ.
Mẫu số chung: tránh xung tuổi chủ sự
Dù việc gì, người đứng ra làm việc (chủ sự) là tâm điểm. Quy tắc bất biến: Chi của ngày không được xung (Lục Xung) Chi năm sinh của chủ sự. Lục Xung gồm:
| Cặp xung | Cặp xung | Cặp xung |
|---|---|---|
| Tý – Ngọ | Sửu – Mùi | Dần – Thân |
| Mão – Dậu | Thìn – Tuất | Tỵ – Hợi |
Ví dụ: chủ nhà tuổi Dần thì tránh ngày Thân; chủ tiệm tuổi Ngọ thì tránh ngày Tý. Nếu ngày đẹp lại xung tuổi chủ, có thể mượn tuổi người hợp đứng ra làm lễ. Chi tiết tại Ngày xung tuổi là gì và cách tránh.
Lỗi thường gặp
- Chỉ tra "ngày đẹp" trên lịch, quên tuổi chủ sự → ngày tốt phổ quát vẫn có thể xung người làm.
- Bỏ qua tọa hướng khi động thổ/khai trương — hướng cửa, hướng nhà quyết định nhiều.
- Quên giờ tốt — chọn ngày xong nên chốt giờ Quý Nhân / Giờ Hoàng Đạo.
- Phạm Tứ Ly – Tứ Tuyệt — 8 ngày đại kỵ trong năm, dù Hoàng Đạo cũng nên tránh cho việc lớn.
Ứng dụng thực tế
Để gộp đủ Trực, sao, cát thần và lọc theo tuổi chủ sự, dùng Chọn ngày theo việc và tuổi; tra nhanh chất lượng từng ngày bằng Xem ngày tốt. Cưới hỏi có thể tham khảo thêm góc Bát Tự tại Xem Bát Tự chọn ngày cưới hỏi và hợp tuổi hôn nhân. Mọi gợi ý ngày đều là tham khảo — quyết định cuối nên cân nhắc tuổi chủ sự và điều kiện thực tế.
Nguồn tham khảo
- Đổng Công Trạch Nhật Yếu Lãm (董公擇日要覽) — các chương Cưới Hỏi, Khai Trương, Động Thổ.
- Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (協紀辨方書).
Câu hỏi thường gặp
Chọn ngày cưới xem theo tuổi ai trước?
Theo Đổng Công Trạch Nhật, ngày cưới hỏi trước hết xem mệnh nữ, lấy Chi năm sinh của cô dâu làm chuẩn để tránh các tháng-ngày kỵ. Sau đó mới hợp Bát Tự hai bên: trụ ngày nam–nữ không tương xung, Chi năm không tương hình tương hại.
Ngày khai trương cần yếu tố gì quan trọng nhất?
Trọng phương vị Tài Thần và Can Chi ngày hợp hướng cửa. Nên chọn ngày Thiên Tài, Lục Hợp và Trực Mãn/Thành/Khai; kỵ ngày Phá, Bế, Thu, Nguyệt Phá. Quan trọng nhất là Can ngày không xung tuổi (Chi năm) người chủ sự.
Nhập trạch và động thổ chọn ngày giống nhau không?
Gần giống. Cả hai trước hết định tọa hướng, không để tọa hướng xung khắc Thái Tuế năm-tháng; nên ngày Thiên Đức, Nguyệt Đức, Hoàng Đạo. Nhập trạch thêm việc an cửa, an bếp hợp cát và xét niên mệnh chủ nhà. Phương Thái Tuế và phương Tam Sát kỵ động thổ.
Ngày đẹp nhưng xung tuổi chủ sự thì sao?
Nên bỏ ngày đó hoặc đổi người chủ sự (mượn tuổi). Mọi sách trạch cát đều nhấn: Chi ngày không được xung Chi năm sinh người đứng ra làm việc. Ngày tốt phổ quát mà xung tuổi chủ sự thì với người đó vẫn là bất lợi.